Chủ Nhật, 17 tháng 11, 2013

Nguyên lý hoạt động hệ thống phanh ABS trên môtô

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS với cơ chế bám-nhả liên tục khiến môtô không bị mất lực bám ngang gây hiện tượng vẫy đuôi cá khi phanh đột ngột.

ABS là viết tắt của Anti-Lock Braking System, hệ thống chống bó cứng phanh. ABS được phát minh bởi Gabriel Voisin vào cuối những năm 1920 để giải quyết một số vấn đề ở hệ thống phanh của máy bay nhưng lại được áp dụng rộng rãi đầu tiên trong ngành công nghiệp ôtô. Phải mất khoảng 50 năm kể từ khi ABS được phát minh đến khi sử dụng trên hệ thống phanh hiện đại.

Chiếc môtô đầu tiên sử dụng ABS là BMW K100 đời 1988. Trải qua một quãng thời gian khá dài, rất nhiều công nghệ mới được nâng cấp và áp dụng tích hợp vào ABS nhưng nhìn chung nguyên tắc hoạt động cơ bản vẫn như thời sơ khai. Cho đến nay, đây vẫn là công nghệ phanh tiên tiến, an toàn nhất lắp trên môtô.

Nguyên tắc hoạt động

Sự cần thiết của ABS thể hiện rõ nhất khi xe khó phanh, đường trơn ướt hoặc những tình huống phanh bất ngờ. Khi phanh gấp gây ra hiện tượng khóa bánh xe, tức là má phanh dính chặt vào đĩa phanh không cho bánh xe quay, làm mất độ bám  dẫn đến tai nạn.

Vai trò của ABS là phát hiện ra tình huống phanh xấu trước ngay khi nó thực sự xảy ra căn cứ vào lực bóp phanh cũng như tốc độ quay của bánh. Khi ABS kích hoạt, hệ thống duy trì độ trượt của bánh với mặt đường trong giới hạn cho phép.

Vấn đề lớn nhất gặp phải khi trượt bánh là mất khả năng kiểm soát chỉ trong một phần nhỏ của một giây. Liệu bạn có thể vừa giữ xe thằng bằng, vừa phục hồi lực kéo của máy, đồng thời bánh xe vẫn đang trượt dài? Câu trả lời là có nhưng chỉ với những tay đua, drift môtô chuyên nghiệp trải qua rất nhiều tai nạn trong quá trình luyện tập. Với những tay lái "thường thường" thì điều đó là không thể.

Chính vì thế, ABS sẽ hỗ trợ bằng cách bóp-nhả liên tục, hạn chế lực tác động vào đĩa phanh khi người lái bóp hoặc đạp phanh quá nhanh, lực quá lớn và giữ bánh xe vẫn quay. Sau khi tình huống nguy hiểm đã tránh được, hệ thống sẽ tái áp dụng lực phanh lớn nhất để xe dừng nhanh hoặc cho tới khi phát hiện mối nguy khóa bánh mới.

Làm cách nào ABS biết được bánh xe sắp bị khóa?

Nếu như trước đây hệ thống cấu tạo hoàn toàn cơ khí cho mức độ chính xác không cao, độ trễ lớn thì ngày này, công nghệ điện tử giúp ABS nhận biết chính xác trong một tích tắc nhỏ. Về cơ bản, ABS có bốn bộ phận chính là cảm biến, bộ điều khiển, bơm thủy lực và các van điều chỉnh lực phanh.

Cảm biến: hệ thống cảm biến điện tử giúp ABS trả lời chính xác những hiện tượng phát hiện khi có lực phanh, tốc độ quay, khả năng cân bằng, độ trượt không nằm trong giới hạn an toàn thông thường.

Thành phần chính trong bộ cảm biến là loại cảm biến tốc độ. Xe máy trang bị ABS rất dễ nhận ra bởi cấu tạo đặc biệt của đĩa phanh, đó là một đĩa nhỏ có các khe hở nằm sát vào trục quay của bánh xe có thể phát hiện bằng quan sát thông thường. Các khe hở này gọi là vòng xung (pulser ring) làm nhiệm vụ đo lường cho cảm biến tốc độ. Trong cùng một mốc thời gian, các cảm biến càng đọc được nhiều lần tín hiệu tốc độ cùng với nhau thì độ chính xác càng cao.

Tốc độ được đo lường liên tục cung cấp thông tin cho bộ điều khiển ECU. Trong khi một số xe chỉ có ABS một bánh thì số còn lại có ABS cả hai bánh, tức khi đó bộ điều khiển nhận được tín hiệu từ cả hai bánh và so sánh xem có sai lệch hay không.

Điểm đáng chú ý là tốc độ được đo ở trục bánh không hoàn toàn là tốc độ di chuyển thực tế của xe. Chính vì thế khi bánh xe bị trượt hay khóa, tức có sự sai khác giữa tốc độ xe và tốc độ quay của bánh, ABS sẽ nhận biết và phản ứng kích hoạt hay không. Cùng cảm biến tốc độ còn có các cảm biến hồi chuyển và lay tái xác định góc nghiêng khi vào cua.

Bộ điều khiển (ECU): Electronic Control Unit là bộ điền khiển điện tử, là bộ não của ABS. Nhiện vụ của ECU là tiếp nhận, phân tích, so sánh các thông tin mà cảm biến gửi về. Trong trường hợp nhận thấy xe rơi vào trạng thái không an toàn, ECU sẽ ra lệnh cho các bộ phận khác kích hoạt.

ECU tiếp nhận thông tin và có khả năng "ghi nhớ" tốt. Dựa trên một hệ những thông số nhận được từ một lần ABS kích hoạt, ECU sẽ ghi nhớ cho những lần sau, khi nắm được tình huống tương tự.

Bơm thủy lực và các van điều chỉnh: Bơm thủy lực ở đây cũng như trên bất cứ một hệ thống phanh đĩa nào khác với một piston và xi-lanh, tác dụng điều chỉnh lực đẩy lượng dầu tác động lên má phanh. Khi lực bóp phanh là quá lớn so với mức an toàn sẽ cần đến sự trợ giúp của van điều chỉnh.

Một nhóm các van sẽ được di chuyển tới các vị trí cần thiết mà ở đó có thể ngăn cản bớt lực tác động vào má phanh. Khi khả năng trượt bánh không còn, các van sẽ di chuyển đến vị trí khác giúp phục hồi lực tác động mạnh nhất giúp xe dừng nhanh. Quá trình này chỉ trong một phần nhỏ của một giây và được lặp đi lặp lại cho tới khi xe đạt trạng thái cân bằng ổn định nhất.

ABS liệu có nguy hiểm?

Vẫn còn nhiều tranh cãi xoay quanh việc ABS có làm mất đi niềm phấn khích, cảm giác thật khi lái xe hay không. Nhưng hầu hết những tay lái chuyên nghiệp đều trả lời là "không". Bởi lẽ ABS chỉ kích hoạt khi lực phanh quá bất thường có thể gây nguy hại cho xe và chủ nhân, và đó chỉ là một sự kiện nhỏ trong toàn bộ cuộc hành trình, có khi không xảy ra nếu không rơi vào điều kiện xấu.

Khi lái xe qua những đoạn đường có nhiều cát sỏi, ABS có thể tham gia gây ra một vài rắc rối nhỏ bởi ECU sai lầm trong cách phân tích những thông tin về tốc độ, góc nghiêng...và kích hoạt khi xe chưa thực sự ở vào trạng thái nguy hiểm. Đối với những xe off-road khi cần di chuyển qua những cung đường có bề mặt thay đổi liên tục thì chỉ có hệ thống ABS mới nhất là có thể áp dụng chính xác trong các trường hợp. BMW R1200GS Adventure hay KTM 1190 Adventure là những chiếc xe áp dụng loại ABS này.

Tuy hệ thống chống bó cứng phanh hỗ trợ người lái rất nhiều nhưng không phải là tuyệt đối. Vì thế việc nhiều tay lái non kinh nghiệm quá tin tưởng vào ABS và phó mặc an toàn cho công nghệ này là một sai lầm lớn. Quan trọng nhất vẫn là rèn luyện kỹ năng cho bản thân để xử lý các tình huống bất ngờ xảy đến trên đường.

Hiện nay, ngoài môtô phân khối lớn thì các dòng xe phổ thông cao cấp cũng đã được trang bị ABS như Honda SH 150 Italy. Tại châu Âu, các xe sản xuất và bán ra từ 2016 có dung tích xi-lanh trên 125 phân khối bắt buộc phải có hệ thống chống bó cứng phanh ABS.

Cách thay dầu xe máy, xe mô tô đúng cách

CÁCH THAY DẦU XE

Việc bạn tự thay dầu xe không chỉ giúp tiết kiệm tiền mà cách thay dầu xe còn dễ hơn nhiều so với bạn tưởng. Tuy nhiên điều quan trọng phải nhớ là khi đến lúc bảo dưỡng ô tô thì an toàn luôn là hàng đầu. Vì vậy dù đây là lần đầu tiên bạn tự tay thay dầu xe hay bạn bạn đã thành thạo, các chuyên gia cũng đã đưa ra hướng dẫn theo từng bước một để chỉ cho bạn thấy cách an toàn và hiệu quả nhất để thực hiện công việc đơn giản này.

NHỮNG THỨ BẠN SẼ CẦN.

- Gần 5 lít Anh (2 ga lông ) dầu nhớt catrol (kiểm tra sách hướng dẫn sử dụng để có độ nhớt SAE, hiệu suất API và số lượng phù hợp cho đông cơ).

- 1 dụng cụ lọc dầu mới. Hầu hết các xe ô tô đều sử dụng 1 dụng cụ lọc vặn dùng ren (Spin-on) với nhiều hình dạng và kích thước (kiểm tra sách hướng dẫn sử dụng để có loại và kích cỡ tương ứng).

- 1 cờ lê có ổ chốt hoặc một chìa vặn hình đĩa (đúng kích cỡ) và 1 cờ lê lọc dầu

- 1 thùng có ống dẫn có sức chứa ít nhất 6-8 ga lông.

- 1 miếng giẻ.

- Dung dịch và/hoặc găng tay nhựa

- 1 cái phễu

BƯỚC 1: CHỌN LOẠI DẦU

Quyển sách hướng dẫn sử dụng cho phương tiện của bạn sẽ đưa ra gợi ý về một lượng dầu nhất định cần phải sử dụng trong điều kiện lái xe thông thường hay số dặm mà bạn có thể sẽ đi trước khi thay dầu (khoảng thời gian tối đa). 

Tuy nhiên nếu bạn lái xe trong điều kiện khắc nghiệt như là ở chỗ nhiệt độ khắc nghiệt, hoặc bạn dùng xe trong các chuyến đi ngắn ngày thường xuyên, dừng hoặc đi khi tham gia giao thông, hoặc khi kéo xe, dắt xe…, các việc sử dụng động cơ thái quá này sẽ đòi hỏi bạn phải thay dầu xe thường xuyên hơn. 

Các lái xe bình thường không nhận ra điều đó, nhưng hầu hết việc lái xe của họ đều rơi vào các trường hợp trên. Đó là lý do tại sao hầu hết các thợ máy sẽ đề cập đến việc thay dầu xe thường xuyên hơn so với gợi ý của nhà sản xuất để có thể dùng xe trong những điều kiện “khắc nghiệt”.

Kinh nghiệm chung cho thấy nên thay dầu và bộ lọc dầu sau 3000 km hay 3 tháng 1 lần, căn cứ theo bất cứ tiêu chuẩn nào trước cũng được. Cách làm này giúp bảo vệ động cơ tốt hơn và kéo dài tuổi thọ của động cơ (Hãy chắc chắn sẽ kiểm tra quyển sách hướng dẫn sử dụng trong những điều kiện đặc biệt và không vượt quá những lời khuyên về bảo hành).

BƯỚC 2: CHUẨN BỊ XE

Hãy luôn chắc chắn sẽ tham khảo quyển hướng dẫn sử dụng để biết về những cảnh báo cụ thể cho sự an toàn trước khi lên xe.

Đừng bao giờ sử dụng bệ đỡ va để nâng xe bạn lên nó chỉ đơn giản là quá không ổn định. Những cái bệ xách tay có bánh lăn sẽ lý tưởng và an toàn hơn. Bệ đỡ có bánh lăn sẽ làm nghiêng xe chỉ đủ để cho phép bạn trượt dưới gầm xe. Sau khi đảm bảo rằng bạn trên 1 mặt phẳng phù hợp, hãy lái xe của bạn lên bệ đỡ sao cho bánh trước nâng lên, sau đó cài phanh ngay lập tức và chèn 2 bánh sau bằng những khúc gỗ để xe không bị trôi.

Hãy cài xe ở số 1 nếu xe của bạn có hệ thống chuyển số bằng tay và ở chế độ đỗ xe (Park) nếu là xe chuyển số tự động. Khi đó dầu lạnh sẽ chưa chảy đủ, vì vậy hãy cho máy chạy không trong vòng 5-10 phút để đưa động cơ trở lại nhiệt độ hoạt động bình thường (đừng bao giờ khởi động máy khi không có dầu). Sau đó tắt máy và nâng mui xe lên để định vị và tháo nắp bình hứng dầu để tránh tạo ra chân không. Điều này sẽ giúp bạn tháo dầu dưới đáy bình dễ dàng hơn.

BƯỚC 3: THÁO DẦU CŨ RA.

Định vị nút xả dầu trên mặt dưới của xe , nó cần được định vị tại phần cuối đáy của bình dầu động cơ (cáI này thường được định vị lui về phía sau 1 chút).

Đặt nồi hứng dầu phía dưới nút xả dầu và hướng về phía sau 1 chút, dùng cờ lê xoay cáI nút ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi nó quay tự do. Dừng việc tháo nút bằng tay, lúc này chú ý tới dầu vì nó có thể bị chảy ra liên tục và khá nóng ,cố gắng đừng để cáI nút rơI vào nồi dầu nhưng cũng đừng lo lắng nếu chẳng may bạn làm rơi.

BƯỚC 4: THÁO BÌNH LỌC DẦU

Tiếp theo, hãy tháo bình lọc dầu (lúc này có thể vẫn còn ấm) bằng cách dùng cờ lê xoay nút bình lọc ngược chiều kim đồng hồ. Dừng việc tháo bằng tay. Hãy cẩn thận để tránh chạm vào bộ ống xả. Bình lọc dầu có thể vẫn chứa đầy dầu và cảm giác hơi nặng nên hãy cẩn thận đặt nó xuống và để tránh xa động cơ và vỗ nhẹ bình lọc vào chảo hứng dầu.

BƯỚC 5: THAY BÌNH LỌC DẦU.

Lấy giẻ lau bên trong và xung quanh ghế lọc trên động cơ, sau đó lấy 1 cái lọc mới và dùng ngón tay bôi 1 lớp dầu mỏng (dầu mới hoặc đã qua sử dụng) lên vòng đệm (cạnh vòng tròn của bình lọc). Lớp dầu này đóng vai trò giống như 1 chất bịt kín. Cẩn thận xoáy bình lọc mới vào ren của ống dầu rồi xoay theo chiều kim đồng hồ, khi đã ngắm cho thẳng hàng thì bình lọc sẽ vào ren dễ dàng. Xoay chặt bình lọc bằng tay, chú ý không xoáy quá chặt.

Cọ sạch nút xả dầu, dụng cụ tháo dầu sau đó sắp xếp cho thẳng và thay nút. Xoáy nút bằng tay và vặn chặt bằng cờ lê 1 lần nữa chú ý không xoay quá chặt.

BƯỚC 6: ĐỔ THÊM DẦU SẠCH

Trên đỉnh của động cơ bạn sẽ tìm thấy 1 cáI nắp có chữ “ dầu”. Tháo nắp đó ra rồi đổ dầu vào trong động cơ với lượng dầu theo yêu cầu, kiểm tra bằng que đo lượng dầu để biết chắc chắn đã đổ 1 lượng dầu phù hợp, sau đó đậy nắp và lau sạch những viết dầu bị đổ ra. Đèn báo dầu sẽ sáng ngay sau khi động cơ được khởi động. Chạy máy trong vài phút sau đó tắt máy đi và kiểm tra lại que đo dầu 1 lần nữa để đảm bảo xe của bạn có mức dầu phù hợp. Tiếp đó, bạn hãy kiểm tra phía dưới xe xem có bị rò dầu hay không.

Dễ dàng hơn người ta tưởng đúng không các bạn? Hãy luôn giữ 1 quyển sổ trong ngăn chứa đồ lặt vặt trên ô tô để ghi chép tổng số dặm đã đi và các ngày thay dầu.Bằng cách đó sẽ dễ dàng để đánh dấu lần thay dầu tiếp theo vào lúc nào. Hoặc ngộ nhỡ bạn quyết định bán xe, bằng chứng của các lần thay dầu định kỳ sẽ giúp tăng giá bán xe của bạn.

BƯỚC 7: XỬ LÝ DẦU THẢI.

Bạn nghĩ rằng mình đã xong việc? Vẫn chưa đâu. Bước cuối cùng, ở phương diện nào đó, nó là bước quan trọng nhất trong việc thay dầu xe của bạn. Đó là việc bạn xử lý an toàn lượng dầu cũ mà bạn vừa hút ra khỏi xe. Dầu ô tô đã qua sử dụng rất độc hại với môi trường, do đó xử lý nó theo một phương thức an toàn là điều cực kỳ quan trọng.

Chuyển dầu thải tới công ten nơ được đậy kín và hãy tham khảo cửa hàng sửa chữa ô tô gần nơi bạn ở xem có thể tìm nơi xử lý dầu ở đâu thì an toàn. Nếu may mắn, 1 gara nào đó trong khu vực bạn sinh sống sẽ đem số dầu đó đi và thu xếp để tái chế hay xử lý nó một cách an toàn. Nếu bạn không thể tìm được 1ga ra ở khu vực lân cận, hãy sẵn sàng giữ lại nó. Bang nơi bạn đang ở chắc hẳn sẽ có một cơ quan chuyên trách về môi trường, và đây là nơi có thể gợi ý cho bạn một khách xử lý dầu khác.

Để có thêm thông tin về những ảnh hưởng tiêu cực của việc xử lý dầu không đúng cách và 1 danh sách các cơ quan của bang có thể cung cấp các thông tin về xử lý dầu an toàn trong khu vực của bạn, hãy tham khảo cuốn Tất cả những lời khuyên của chuyên gia về dầu

Hướng dẫn tự thay dầu xe máy

Những nguyên tắc cơ bản để ngay cả nữ giới cũng có thể thực hiện thay dầu tại nhà. Thay dầu xe máy là một loại thao tác đơn giản, ai cũng có thể tự làm được, chỉ với vài dụng cụ cần thiết và một chút kiến thức cơ bản.

Chủ Nhật, 27 tháng 10, 2013

Bơm lốp thế nào cho đủ

Xe chạy thẳng, vào cua hay dừng lại có dễ dàng và an toàn hay không phụ thuộc rất nhiều vào độ căng của lốp.

Trên xe máy, lốp xe là một trong những bộ phận quan trọng nhưng có lẽ ít được chú ý nhất. Tăng tốc nhanh, phanh gấp, vào góc cua hẹp làm lốp rất nhanh mòn. Lốp xe bị rạn nứt, bơm quá căng hoặc quá non sẽ làm cho xe hoạt động không ổn định.

Nếu mặt lốp bị mòn, khi di chuyển ngoài trời mưa hoặc đường ướt dễ bị trơn trượt. Đặc biệt là những ngày nắng nóng, nếu phải di chuyển trên một quãng đường dài, do nhiệt độ của mặt đường cao cộng với ma sát, sẽ làm cho mặt lốp nóng lên nhanh chóng. Không khí bên trong nở ra, tăng áp suất lên bề mặt. Lốp mòn không những không đảm bảo chất lượng mà dưới áp suất cao còn dễ bị nổ gây mất an toàn.

Lốp xe bị mòn quá tiêu chuẩn.
Lốp xe bị mòn quá tiêu chuẩn.
Lốp quá non (áp suất hơi quá thấp) sẽ làm tăng bề mặt tiếp xúc với mặt đường làm tăng độ ma sát, dẫn đến động cơ phải hoạt động nhiều hơn, giảm tính tiết kiệm nhiên liệu và gây hiện tượng biến dạng bề mặt lốp như méo, phình hoặc mòn không đều.

Ngoài ra, nếu lái xe trong tình trạng lốp quá căng (áp suất hơi quá cao), khi lái cho cảm giác không được thoải mái giống như xe bị nẩy lên. Lốp căng sẽ làm cho phần giữa lốp nhanh bị mòn do phải chịu trọng tải cao dẫn đến giảm tuổi thọ sử dụng.

Trên mỗi lốp xe đều có ghi các thông số tiêu chuẩn để phù hợp với vành được nhà cung cấp đưa ra. Ví dụ: Lốp sau xe Honda Lead 125: 100/90-10 56J. Trong đó: 100 là bề rộng của lốp tính bằng mm; 90 là % chiều cao của lốp so với bề rộng của lốp: 90%*100 = 90 mm; 10 là đường kính danh nghĩa của vành tính bằng inch; 56 là ký hiệu của khả năng chịu tải; J là ký hiệu của tốc độ tối đa cho phép.

Lốp bị rỗ do dùng keo tự vá.
Lốp bị rỗ do dùng keo tự vá.
Áp xuất bơm lốp xe sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của xe. Tùy thuộc vào loại xe, điều kiện hoạt động mà nhà sản xuất lựa chọn loại lốp xe và áp suất bơm phù hợp. Việc duy trì áp suất bơm lốp đúng quy định sẽ giúp lốp xe đảm bảo được tốt những chức năng, đảm bảo an toàn cũng như tính năng hoạt động của xe.

>>> Bảng áp suất lốp tiêu chuẩn của các loại xe thông dụng.

Trên thị trường hiện nay có hai loại lốp xe dành cho xe máy: lốp có săm thông thường và lốp không săm. Lốp có săm thì thường dùng cho những xe máy phổ thông có giá thành rẻ do ưu thế về giá và khả năng dễ dàng bơm vá khi xảy ra sự cố. Lốp không săm thường dùng cho xe ga cao cấp, vì có tính an toàn cao và không bị xuống hơi khi cán phải đinh. Nhưng lốp không săm thường có giá cao hơn nhiều.

Đặc biệt với xe máy sử dụng lốp không săm, tuyệt đối không nên sử dụng keo tự vá không rõ nguồn gốc. Nếu để dung dịch này tồn tại lâu trong bánh xe, sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn vành và lốp dẫn đến lốp bị mục, vành bị rỗ và ôxy hóa.

Các chuyên gia khuyến cáo, nên thường xuyên kiểm tra lốp xe trước khi lái như áp suất lốp, độ mòn bất thường, nứt hoặc vết chém trên hông lốp và độ dày của bề mặt lốp. Kiểm tra định kỳ 4.000 km/lần tại các cơ sở sửa chữa bảo dưỡng. Khi thay lốp mới nên kiểm tra thông số lốp tiêu chuẩn mà nhà sản xuất đề ra.

>>>Thêm ảnh lốp xe bị nứt, rỗ và biến dạng

Thứ Sáu, 25 tháng 10, 2013

Loại xe nào nên sử dụng xăng A95

Những loại xe môtô có tỉ số nén cao nên sử dụng xăng có trị số Octan lớn. Chỉ số Octan càng cao khả năng chống kích nổ càng tốt và ngược lại.

Loại xe nào nên sử dụng xăng A95

Xăng A95 hay Mogas 95 là loại xăng cao cấp, có khả năng chống kích nổ cao và còn giúp động cơ hoạt động trơn tru, không có tiếng lục cục, hòa khí gồm nhiên liệu - không khí cháy đúng thời điểm, cháy đều (không nổ cục bộ) và cháy hết.

Trên thị trường hiện nay chỉ còn sử dụng một trong hai loại là xăng RON 92 hoặc 95 hay Mogas (Motor Gasoline) 92, 95. Các con số 92 và 95 là chỉ số Octan RON, biểu thị khả năng chống kích nổ của xăng. Chỉ số Octan càng cao thì khả năng chống kích nổ càng tốt và ngược lại.

Theo thói quen, người sử dụng thường hay dùng xăng A92, do đa số cây xăng hiện nay chỉ bán loại RON 92, còn RON 95 rất ít. Trong một thời gian ngắn khó có thể thấy được hậu quả của việc sử dụng xăng không đúng loại. Nhưng với nhà thiết kế động cơ thì khác, do động cơ xăng là dạng đốt cháy cưỡng bức nên họ thường cố gắng tìm mọi giải pháp để tránh không gây hiện tượng kích nổ.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự vận hành của động cơ như độ sạch của bu-gi, thời điểm đánh lửa, vận hành của các van nạp/xả và cấu trúc động cơ. Chỉ có một yếu tố về chất lượng nhiên liệu là các hãng không thể tự quyết định nên thường khuyến cáo khách hàng dùng loại nhiên liệu nào.

Sau khi thử nghiệm nhiều dạng động cơ và nhiều loại xăng có chỉ số Octan khác nhau và các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận lựa chọn chỉ số Octan dựa trên tỷ số nén của mỗi loại động cơ. Với những động cơ có tỷ số nén lớn hơn 9:1 thì nên sử dụng xăng RON 95 và ngược lại.

Tỷ số nén Trị số Octan (RON) tối ưu Tỷ số nén Trị số Octan (RON) tối ưu
5:1 72 9:1 95
6:1 81 10:1 100
7:1 87 11:1 104
8:1 92 12:1 108

Dù kết quả cho thấy với những xe có tỷ số nén từ 9:1 trở lên là phải dùng xăng A95 nhưng trên thực tế, các nhà sản xuất thường khuyến cáo xe có tỷ số nén trên 10:1 mới nên sử dụng xăng A95. Còn với loại xăng bán trên thị trường hiện nay là A92, các xe gắn máy có tỷ số nén từ 7:1 đến 10:1 đều có thể hoạt động một cách trơn tru nếu đảm bảo được các thông số kỹ thuật khác như tình trạng sạch sẽ của động cơ, vị trí chốt lửa và thông số quán tính vận hành.

Như vậy với những xe máy thông thường như Honda Wave, Super Dream, Yamaha Nouvo, Jupiter, Sirius, Exciter, Mio, hay Suzuki Viva, Hayate và những mẫu xe có tỷ số nén nhỏ hơn 11:1 có thể yên tâm sử dụng xăng A92.

Riêng với các dòng xe tay ga cao cấp như Honda SH, Spacy hay các dòng xe của Piaggio, Vespa các nhà sản xuất thường khuyến cáo người sử dụng nên đổ xăng A95. Sử dụng đúng loại xăng, xe ít bị hỏng, vận hành êm ái. Nhưng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan như người đi xe có thường xuyên bảo dưỡng hay không, thay dầu nhớt đúng loại, định kỳ theo hướng dẫn.

Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013

Kỹ năng lái môtô khi đi đôi

Moto Nhập Khẩu - Nếu lái xe một mình khá chủ động thì việc phượt đường dài với một "ôm" phía sau đòi hỏi phải có kỹ năng để đảm bảo an toàn.

Khi có một "ôm" và một "xế" thì phân bổ trọng lực của xe sẽ biến đổi, bên cạnh đó là áp lực xuống mặt đường, tư thế khi vào cua cũng thay đổi theo, đó là chưa kể phải đèo thêm đồ đạc của mỗi người. Các kỹ năng cần thiết mà những lái xe có người ngồi sau cần chú ý:

1. Chắc chắn xe chịu được trọng tải

Kỹ năng lái môtô khi đi đôi

Đi phượt dài ngày thường kèm theo đồ đạo, với sức nặng của hai người cũng với những túi ba lô lỉnh kỉnh, hãy chắc chắn chiếc xe chịu được tải trọng khoảng 150 kg nếu không muốn ì ạch dắt bộ qua những đèo dốc vì khối lượng sẽ ảnh hưởng đến khả năng tăng tốc, phanh và hệ thống giảm xóc của xe.

2. Lên xe

Khi người lái đã chắc chắn ổn định với xe, gác để chân bật sẵn thì bạn đồng hành mới leo lên xe từ bên trái, nơi thường không có ống xả. Điều này có vẻ thừa thãi với những chiếc phổ thông như Wave, Dream nhưng với những chiếc cào cào to lớn thì rất cần thiết. Sử dụng chân chống có thể giúp xe vững vàng hơn nhưng nếu người lái không tự cân bằng, sẽ rất khó để dựng đứng xe lên để khởi hành khi khối lượng tải lớn.

3. Càng gần càng tốt

Tức là khoảng cách giữa người lái và người ngồi sau. Ở đây không có nghĩa là tư thế thụ động mà chủ động tạo khoảng cách hẹp nhất giữa hai người. Với những xe có thùng chứa đồ phía sau sẽ an toàn hơn khi bất ngờ tăng tốc. Nhưng với những xe không có thùng chứa đồ, nếu không sát người lái, người ngồi sau hoàn toàn có thể bị hất văng khi tăng tốc hoặc trượt mạnh về người lái khi phanh đột ngột. Ngồi sát còn tạo tư thế vững chãi cho người và xe khi ôm cua.

4. Vào cua

Những chuyển động nhẹ nghịch hướng của người ngồi sau có thể ảnh hưởng đến khả năng vào cua của xe. Những "ôm" thiếu kinh nghiệm thường có xu hướng nghiêng người về bên ngược cua vì cảm giác sợ rơi khi xe nghiêng vào trong cua, nhưng đó lại là hành động sai lầm. Để luyện tập kỹ năng này, một mẹo nhỏ cho người ngồi sau là nhìn thẳng qua vai lái xe trong khi uốn mình theo chiều nghiêng.

5. Dừng xe

Kỹ năng lái môtô khi đi đôi

Việc ngồi gần sẽ giúp người ngồi sau không bị trượt mạnh về phía lái xe nếu chẳng may phanh gấp. Luôn đặt chân trên gác để chân cho đến khi xe dừng hẳn. Sau khi người lái đã cân bằng được xe thì mới xuống xe như cách lúc đầu lên xe.

Ngoài ra còn có những kỹ năng khác khi đi xe hai người như nếu chiếc xe thuộc dạng bình xăng ở trên khung, phía trước người lái thì người ngồi sau có thể ngoài tay ôm bình xăng tạo thế cân bằng khi tăng tốc hoặc dừng, học các kỹ năng ra dấu bằng tay, chân khi đi theo đoàn và luôn đi kèm đồ bảo hộ.